Music news from a Vietnamese traditional musician

Category » Dân tộc nhạc học

Dân tộc nhạc học (tiếp theo)

Sự phát triển của dân tộc nhạc học

Đà tiến triển của dân tộc nhạc học không cho phép nhà học giả chỉ nghiên cứu nhạc qua sách vở như xưa nữa, mà giờ đây nhà nhạc học gia phải đi nghiên cứu tại chỗ, làm quen với các loại máy thu thanh (từ máy lớn chuyên nghiệp như NAGRA ,  STELLAVOX đến các loại máy thu thanh (từ loại máy cassette như SONY, UHER đến các máy Walkman Professional, hay cận đại nhứt như loại máy thu thanh cassette DAT chỉ thu bằng số . DAT có nghĩa là"digital audio tape" một loại máy thu thanh tốt và tối tân trong thập niên 90 do hãng SONY , và CASIO của Nhựt chế rạ Gần đây có máy thu thanh Minidisc của hãng SONY loại thu bằng số như DAT. Người đi nghiên cứu còn phải biết chụp hình, quay phim loại 16ly, hay sử dụng các loại máy quay phim video 8mm hay Hi 8 hay Super VHS, hay loại máy video Digital Handycam của Sony với thu hình bằng số . Ngoài ra phải biết rõ tường tận loại nhạc mình nghiên cứu để tránh tách cách quá chủ quan khi phân tách, đồng thời phải hiểu sơ qua các loại nhạc của mấy xứ láng giềng để có thể đối chiếu, phải biết dân tộc học, ngữ học, xã hội học , âm nhạc học, sử địa , tâm lý học . Rồi lại còn phải thông thạo Anh ngữ, Pháp ngữ, và Đức ngữ để có thể đọc sách báo chuyên môn hầu theo dõi những công trình nghiên cứu trên thế giới . Và cần hơn nữa là phải hiểu thổ ngữ của vùng mình nghiên cứu .

Với bộ môn đa diện như vậy, việc nghiên cứu bây giờ không phải đơn thương độc mã mà phải nghiên cứu tập thể . Ở Pháp đã có nhiều ban nghiên cứu tập thể như "Recherches coopératives sur programme" (tác hợp nghiên cứu theo chương trình), hoặc như "équipe de recherche" (đội nghiên cứu) hay "unité propre de recherche" (đơn vị nghiên cứu), hay như "laboratoire associé , propre" (ban nghiên cứu có tầm vóc rộng lớn) . Tất cả nhóm, ban, đội, đơn vị nghiên cứu này đều do trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học (Centre National de la Recherche Scientifique / National Center for Scientific Research) của Pháp cho ngân quỹ nhứt định mỗi năm để được hoàn toàn thoải mái mà nghiên cứu . Ở Mỹ, các giáo sư nghiên cứu trong khung cảnh của viện đại học . Mỗi giáo sư phải dạy hai năm thì được 6 tháng rảnh rang để nghiên cứu chuyện mình thích . Đó là tình trạng chung của các quốc gia khác như Gia nã đại, Đức, Anh, Hòa Lan, Ý đại lợi, Úc châu, Nhật Bổn, Nam Phi, Ba Tây , vv....

Tính đến năm 2001, đã có tới 5000 tiểu luận án và luận án tiến sĩ về dân tộc nhạc học do gần 200 trường đại học trên thế giới cấp phát (xem quyển "Ethnomusicology and folk music. An International Bibliography of Dissertations and Theses" (Dân tộc nhạc học và dân nhạc : sách tổng hợp quốc tế về tiểu luận án và tiến sĩ ) do Frank J. Gillis và Alan P. Merriam thâu thập do Society for Ethnomusicology (Mỹ) xuất bản, 160 trang, năm 1966 và tất cả các số báo "ETHNOMUSICOLOGY" phát hành ba số một năm từ năm 1957 trở đi, xuất bản tại Mỹ . Jaap Kunst đã có kê khai một số lý lịch một số lớn trường đại học có dạy môn dân tộc ở Âu Mỹ nhưng chỉ tới năm 1959 mà thôi .

Ở Pháp bà Claudie Marcel Dubois (mất hồi tháng 2, 1989) bắt đầu dạy môn dân tộc nhạc học ở Paris từ năm 1959 . Hầu hết các nhà nghiên cứu dân tộc nhạc học ở Pháp hiện nay đa số đều có theo học lớp dân tộc nhạc học của Bạ Sau đó , trường đại học Sorbonne, Paris IV có mở lớp dạy dân tộc nhạc học Đông Phương do giáo sư Trần Văn Khê phụ trách (về hưu từ tháng 10, 1987) . Sau đó giáo sư Manfred Kelkel thay thế. Và từ năm 1998 giáo sư Francois Picard điều khiển môn dạy dân tộc nhạc tại trường đại học Sorbonne . Trường đại học Paris VIII-Saint Denis, trường đại học Paris X - Nanterre, trường Cao đẳng khoa học xã hội (Ecole des Hautes Etudes en Sciences Sociales/ School of High Studies for Social Sciences) cũng có dạy môn dân tộc nhạc học . Một số tỉnh ở Pháp như Strasbourg, Poitiers, Montpellier, Toulouse, Rennes, Lille, Lyon, ngành dân tộc nhạc học cũng được bành trướng mạnh mẽ .

Ở Mỹ, phải nói là có nhiều trường đại học dạy về môn dân tộc nhạc học . Có thể kể như UCLA (University of California, Los Angeles) do giáo sư Nazir Ali Jairazbhoy điều khiển cho tới giữa thập niên 90. Hiện nay giáo sư Anthony Seeger phụ trách môn này . Ngoài ra có một số trường đại học nổi tiếng về môn dân tộc nhạc học như University of Hawaii ở Honolulu, University of Maryland, Berkerly University, UCSD (University of California, San Diego), University of Washington, (tiểu bang Washington), Columbia University, New York, University of Bloomington, University of Michigan, Indiana University, Southern Illinois University, vv...

Ở Gia nã đại, có trường đại học Université de Montreal ở Montreal, rồi ở Quebec, Toronto, Vancouver đều có dạy môn dân tộc nhạc học . Ở Úc châu, ngành dân tộc nhạc học được dạy ở University of Sydney, Melbourne College of Advanced Education, Monash University . Ở Nhật Bổn có trường Tokyo National University, và ở một số trường ở Osaka, Hiroshima. Ở Đại Hàn có trường Seoul National University,Academy of Korean Studies.

Không những ở Âu Mỹ mà ở các nước Á châu, Phi Châu, Châu mỹ la tinh cũng có viện nghiên cứu âm nhạc . Ở Nhật Bổn có giáo sư Kishibe Shigeo (từ trần 2005), Koizumi Fumio (từ trần), Tokumaru Yoshihiko, Tsuge Gennichi, Yamaguti Osamu. Ở Đại Hàn có giáo sư Lee Hye Ku (về hưu), Hahn Man Yung,Lee Byong Kyu, Song Bang Song. Ở Đài Loan có giáo sư Chuang Pen Li (về hưu), Liang Tsai Ping (từ trần), Hsu Tsang Houei (từ trần năm 2000), Wu Rung Shun, Gao Ya Li, Lin Tsing Tsai. Ở Hong Kong có Yip Ming Mei . Ở Ấn độ có giáo sư P. Sambamoorthy, Nazi Jairasbhoy, Anand Coomaseswami. Ở Phi Luật Tân có giáo sư Jose Maceda (từ trần 2005). Ở Trung quốc ngành dân tộc nhạc được phát triển nhanh chóng từ năm 1980 và hiện nay có trên 50 nhà nghiên cứu nhạc Trung quốc và nhạc sắc tộc .

Ở Việt Nam, trong xứ có Giáo sư Nguyễn Hữu Ba (từ trần), Lê Thương (từ trần), Lưu Hữu Phước (từ trần năm 1989), Phạm Phúc Minh, Hùng Lân( từ trần năm 1987), Đắc Nhẫn, Lê Huy, Huy Trân, , Tú Ngọc (từ trần) , Đỗ Minh, Vũ Nhật Thăng, Tô Ngọc Thanh, Đặng Hoành Loan, Thụy Loan, Tô Vũ , Lư Nhất Vũ (ca’c điệu hò ly’ miền Nam), vv... Còn ở ngoài xứ Việt Nam, tại Pháp có giáo sư Trần Văn Khê, Trần Quang Hải. Tại Mỹ có Nguyễn Thuyết Phong. Tại Úc có Lê Tuấn Hùng, Hoàng Ngọc Tuấn .

Bên Phi châu có giáo sư Kwabena Nketia (xứ Ghana), bà Deirdre Hansen , GS Dave Dargie, Andrew Tracey ở Nam Phi. Ở Ba Tây có giáo sư L. Azevedo (từ trần), Flavio Silva, Carlos Sandroni.

Ngày nay, đa số các sinh viên học môn nghiên cứu dân tộc nhạc học đều là nhạc sĩ , và biết sử dụng ít nhất là một cây đàn , biết đọc nhạc, ký âm, vv... và biết sử dụng máy vi tinh (micro ordinateur / computer) để xếp loại phiếu nhạc khí, hay bài ca, thể ca, và để đánh máy quyển luận án của mình .

Hiện tượng thu thập tài liệu, chia xẻ đất nghiên cứu bên Âu châu chỉ là kết quả của một sự lo ngại không thể tránh trước viễn ảnh đau lòng của nền văn minh sơ khai . Công nghiệp đã, đang và sắp bị nền văn minh khoa học kỹ nghệ Âu Mỹ quét sạch . Các nghiên cứu gia muốn ghi lại bằng hình ảnh sống động, bằng âm thanh, tiếng nói trên băng nhựa, dĩa hát để sau này có thể nghiên cứu, đối chiếu thiết thực, cụ thể hơn . Việc của họ làm có ích lợi một phần, nhưng nếu các cường quốc đừng có thi đua thôn tính thuộc địa, tìm cách thọc gậy bánh xe cho xứ láng giềng đánh nhau để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh tế và kỹ nghệ của họ, thì có lẽ các truyền thống cổ sơ khó bị mai một quá nhanh chóng như ngày hôm nay . Rất nhiều bài dân ca dính liền với nông nghiệp đã không còn nghe hát nữa vỉ đã bị kỹ nghệ hóa hết . Đại đa số các nước chậm tiến lại có tính tự ti mặc cảm thích hướng ngoại , cho cái gì từ phương trời Tây là nhứt . Thành ra ngày nay, nhạc cổ truyền của Á châu và Phi Châu đang sa vào cơn hấp hối . Thanh niên nam nữ chỉ ưa nghe nhạc Jazz hay nhạc cổ điển Âu châu, và nhất là loại nhạc pop, disco của Madonna, Prince, Michael Jackson, The Cure, vv... trình diễn . Đứng trước thảm trạng đó, việc học môn dân tộc nhạc học rất cần được khuyến khích và việc khích lệ giới trẻ tìm hiểu nhạc cổ truyền cũng đáng được quan tâm .

Ở Việt Nam còn biết bao nhiêu loại nhạc chưa được khai thác và chưa được nghiên cứu tận tường. Có bao nhiêu người hiểu được múa rối nước, hát bài chòi, hay thể thức lềlối của một buổi hát quan họ, trống quân, chứ đừng nói tới các loại hát phường vải, hát giặm Nghệ Tĩnh, hát xoan Phú thọ ,vv... Ai là người biết về nhạc đồng bào Tây nguyên (nhạc cồng chiêng Tây Nguyên được tuyên dương Kiệt tác văn hoá phi vật thể của UNESCO năm 2005), nhạc các thiểu tộc ở miền Bắc ? Hiện nay đã có một số nhà nghiên cứu trẻ như Hinh Phước Long (nhạc Chàm), Dương Bích Hà (nhạc miền Trung), Kiều Tấn (nhạc tài tử miền Nam), Võ Thanh Tùng (nhạc khi’ dân tộc Việt với một quyển sách về nhạc khí dân tộc Việt và một CD Rom để tra cứu về các nhạc khi’ Việt Nam) , Nông thị Nhình (dân ca Tày, Nùng, Dao ở Lạng Sơn), và những nhà nghiên cứu sắc tộc như Kpa Ylang (nhạc Ba-na), Romah del (nhạc Jarai),vv... Ngoài ra tại Viện Âm nhạc ở Hà Nội co’ khoảng 20 nhà nghiên cư’u nhạc dân tộc trẻ tuổi đang theo đuổi những công trình nghiên cứu nhạc dân gian một cách nghiêm túc để đóng góp vào sự chấn hưng các loại nhạc hiện có tại Việt Nam .

Hàng triệu người Việt hiện nay sống ở hải ngoại, nhưng có bao nhiêu người tìm tòi để hiểu về nhạc Việt ? Ngày hôm nay, tại Hà nội đã có Viện Âm nhạc tàng trữ tài liệu thu thanh nhạc dân tộc Việt Nam, có một phòng triể n lãm nhạc khí dân tộc, có một ban nghiên cứu điễn dã với trên 20 người đi thu thập nhiều loại nhạc Kinh và sắc tộc co’ thể xem như là một cơ quan nghiên cư’u chính thức của Việt Nam với đường lối nghiên cứu nghiêm túc nhứt . Nhưng việc nghiên cứu chỉ là bước đầu của việc đi tới sự thành lập môn dân tộc nhạc học trong một tương lai gần đây . Ngày nào có nhiều người Việt nghĩ tới và ưa thích nhạc cổ truyền của Việt Nam, và ngày nào có người chịu khó đi nghe các buổi hòa nhạc cổ truyền của Việt Nam, và ngày nào có người chịu khó mua các dĩa hát nhạc Việt cổ truyền, tìm kiếm sách, báo để đọc , và khuyến khích con cháu của mình trở về nguồn, bằng cách giáo dục chúng qua ngôn ngữ, âm nhạc, văn hóa thì lúc đó tôi mới có hy vọng vềsự sống mạnh của truyền thống âm nhạc Việt Nam .

Sách tham khảo (BIBLIOGRAPHY)

BLUM, Stephen

1975 : " Towards a Social History of Musicological Technique " (Vềlịch sư ? xã hội cu ?a kỹ thuật nhạc học), ETHNOMUSICOLOGY 19 (2) : 207-231, Ann Arbor, Hoa Kỵ

BLUM , Stephen & BOHLMAN, Philip V. & NEUMAN, D.M. (xb)

1991 : ETHNOMUSICOLOGY AND MODERN MUSIC HISTORY (Dân tộc nhạc học và lịch sử nhạc mới), Urbana, Illinois, Hoa Kỳ .

BOILES, Charles & NATTIEZ, Jean Jacques :

1977 : xem J.J.Nattiez

BOHLMAN, Philip V. & al

1992 : " Ethnomusicology’s Challenge to the Canon : the Canon’s Challenge to Ethnomusicology " (Sự thách đô’ của Dân tộc nhạc học đối với Luật lệ : sự thách thức của luật lệ đối với dân tộc nhạc nhạc học ", DISCIPLING MUSIC : MUSICOLOGY AND ITS CANONS : trang 116-136, K.Bergeron & P.V. Bohlman (xb), Chicago, Hoa Kỳ .

2001 : " Ethnomusicology " (Dân tộc nhạc học), NEW GROVE DICTIONARY vol.8 : 367-403, ấn bản thư’ nhì, London, Anh Quô’c .

BRAILOIU, Constantin :

1958 : " Ethnomusicologiẹ Etude interne " (Dân tộc nhạc học. Nghiên cứu bên trong), PRECIS DE MUSICOLOGIE : 41-52, Paris, Pha’p .

BROWN, Donald N.

1971 : " Ethnomusicology and thé Prehistoric Southwest " (Dân tộc nhạc học và miền Tây tiền sử) , ETHNOMUSICOLOGY 15 (3) : 363-378, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

FELD, Steve :

1974 : " Linguistic Models in Ethnomusicology " (Kiểu mẫu ngôn ngữ học trong Dân tộc nhạc học), ETHNOMUSICOLOGY 18 (2) :197-217, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

1976 : " Ethnomusicology and Visual Communication " (Dân tộc nhạc học và Truyền thô’ng thị giác), ETHNOMUSICOLOGY 20 (2) : 293-325, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

GOURLAY, K.Ạ :

1978 : " Towards a Reassessment of the Ethnomusicologist’s Role in Research " (Định lại vai trò cu ?a nhà dân tộc nhạc học trong lĩnh vực nghiên cư’u), ETHNOMUSICOLOGY 22 (1) : 1-35 , Ann Arbor, Hoa Kỳ .

1982 : " Towards a Humanizing Ethnomusicology " (Về một dân tộc nhạc học văn minh hơn), ETHNOMUSICOLOGY 26 (3) : 411-420, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

HOOD, Mantle :

1957 : " Training and Research Method in Ethnomusicology " (Huấn luyện và phương pháp nghiên cứu trong dân tộc nhạc học), ETHNOMUSICOLOGY Newsletter 11 : 2-8, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

1971 : THE ETHNOMUSICOLOGIST (Nhà Dân Tộc Nhạc Học) , McGraw Hill ( nhà xuất bản), New York, Hoa Kỳ .

KOLINSKI, Miecsyslaw :

1967 : " Recent Trends in Ethnomusicology " (Những khuynh

hươ’ng gần đây trong dân tộc nhạc học), ETHNOMUSICOLOGY 11 (1) : 1-24, Ann Arbor , Hoa Kỳ .

KUNST , Jaap :

1959 : ETHNOMUSICOLY : A Study of Its Nature, Its Problems, Methods and Representative Personalities (Dân tộc nhạc học : nghiên cư’u về ba ?n châ’t, vâ’n đề, phương pha’p và những nhân vật tiêu biê ?u), ta’i ba ?n lần thư’ ba, 303 trang, La Haye, Hòa Lan .

LIST, George :

1979 : " Ethnomusicology : A Discipline Redefined " (Dân tộc nhạc học : một bộ môn cần được định nghĩa ), ETHNOMUSICOLOGY 23 (1) : 1-4, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

MARCEL-DUBOIS, Claudie :

1984 : " Histoire de l’ethnomusicologie " (Lịch sư ? dân tộc nhạc học), PRECIS DE MUSICOLOGIE, chương 2 : 52-62, Presses Universitaires de France (xb), Paris, Pha’p .

MERRIAM, Alan P.

1969 : " Ethnomusicology revisited " (Kha ?o sa’t lại môn dân tộc nhạc học " , ETHNOMUSICOLOGY 13 (2) : 213-229, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

1977 : " Definitions of Comparative Musicology and Ethnomusicology : An Historical and Theoretical Perspective " (Định nghĩa về nhạc học đô’i chiê’u và dân tộc nhạc học : quan điê ?m qua’ trình lịch sư ? và ly’ thuyê’t), ETHNOMUSICOLOGY 21 (2) : 189 - 204, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

MEYERS, Helen & al.

2001 : " Ethnomusicology " (Dân tộc nhạc học), NEW GROVE DICTIONARY vol.8 : 367-403, â’n ba ?n thư’ nhì, London, Anh Quô’c .

NATTIEZ, Jean Jacques & BOILES, Charles :

1977 : " Petite Histoire critique de l’ethnomusicologie " (tiê ?u sư ? phâ ?m bình cu ?a dân tộc nhạc học), MUSIQUE EN JEU, 28 :26-53, Editions du Seuil (xb), Paris, Pha’p .

NETTL, Bruno :

1956 : MUSIC IN PRIMITIVE CULTURE (Âm nhạc trong văn ho’a nguyên thu ?y), Harvard University Press (xb), 182 trang, Hoa Kỳ .

1964 : THEORY AND METHOD IN ETHNOMUSICOLOGY (Ly’ thuyê’t và Phương pha’p trong dân tộc nhạc học), Free Press of Glencoe (xb), 306 trang, New York, Hoa Kỳ .

NKETIA, J.H. Kwabena :

1967 : " Musicology and African Music : A Review of Problems and Areas of Research " (Nhạc học và nhạc châu Phi : kiểm lại vấn đề và những vùng nghiên cứu) THE WIDER WORLD : 12-35, Oxford, Anh Quô’c .

PEGG, Carol & MEYERS, Helen & BOHLMAN, Philip V. & STOKES, Martin :

2001 : " Ethnomusicology " (Dân tộc nhạc học), NEW GROVE DICTIONARY vol.8 : 367-403, ấn bản thư’ nhì, London, Anh Quô’c .

RHODES, Willard :

1956 : " Towards a Definition of Ethnomusicology " (Vềmột định nghĩa của dân tộc nhạc học), THE AMERICAN ANTHROPOLOGIST, 58 : 457-463, Hoa Kỳ .

RICE , Timothy

1987 : " Towards the Rethinking of Ethnomusicology " (Về sự định lại môn dân tộc nhạc học), ETHNOMUSICOLOGY 31 (2) :469-488, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

ROUGET, Gilbert :

1968 : " L’ethnomusicologie " (Dân tộc nhạc học), ETHNOLOGIE GENERALE, collection Encyclopedie de la Pleiade (xb) : 1339-1365 , Paris, Pháp .

SADIE, Stanley

1979 : " Ethnomusicology and the New Grove " (Dân tộc nhạc học và bộ tự điển New Grove), ETHNOMUSICOLOGY 13 (1) : 95-102, Ann Arbor, Hoa Kỳ .

SCHUURMA, Ann B.

1992 : ETHNOMUSICOLOGY RESEARCH : A SELECT ANNOTATED BIBLIOGRAPHY (Nghiên cứu dân tộc nhạc học : tuyển chọn sách biên khảo chú thích), New York, Hoa Kỳ .

SEEGER, Anthony

1991 : " Styles of Musical Ethnography " ( Những phương pháp dân tộc nhạc học), COMPARATIVE MUSICOLOGY & ANTHROPOLOGY OF MUSIC : trang 342- 355, B.Nettl & P.V. Bohlman (xb), Chicago, Hoa Kỳ .

STOKES, Martin & al.

2001 : " Ethnomusicology " (Dân tộc nhạc học), NEW GROVE DICTIONARY vol.8 : 367-403, ấn bản thư’ nhì, London, Anh Quô’c .

TRAN QUANG HAI

1989 : " Hành trình đi vào dân tộc nhạc học ", ÂM NHẠC VIET NAM : BIÊN KHA ?O (xb) : 200-212, Paris, Pha’p .

TRAN VAN KHE

1970 : " Les Tendances actuelles de l’ethnomusicologie " (Những xu hươ’ng hiện tại của dân tộc nhạc học), CAHIERS DE L’HISTOIRE MONDIALE 12 (4) : 682-690, Neuchatel, Thụy Sĩ .

1984 : " Ethnomusicologie : Objet, Techniques et Methodes " (Dân tộc nhạc học : đô’i tượng, kỹ thuật và phương pháp), PRECIS DE MUSICOLOGIE , chương 2 : 62-70, Presses Universitaires de France (xb), Paris, Pha’p .

ZEMP, Hugo

1996 : " The/an Ethnomusicologist and the Rercord Business " (Nhà dân tộc nhạc học và sự buôn ba’n dĩa ha’t), YEARBOOK OF THE ICTM 28: 36-56, New York, Hoa Kỳ .

Ca’c tập san chuyên môn :

ETHNOMUSICOLOGY, 3 sô’ một năm, Indiana University, Hoa Kỳ (từ 1957)

YEARBOOK OF THE INTERNATIONAL COUNCIL FOR TRADITIONAL MUSIC, 1 sô’ mỗi năm, New York, Hoa Kỳ (từ 1981)

THE WORLD OF MUSIC, 3 sô’ mỗi năm, UNESCO, Đư’c (từ 1961)

CAHIERS D’ETHNOMUSICOLOGIE, 1 sô’ mỗi năm, Geneva, Thụy Sĩ (từ 1987)

Các tự điển âm nhạc căn bản :

NEW GROVE DICTIONARY OF MUSIC, ấn bản lần thư’ 2, 29 quyển (mỗi quyễn 900 trang), MACMILLAN Publishers Ltd, London, Anh quô’c, 2001

NEW GROVE DICTIONARY OF MUSICAL INSTRUMENTS (Tự điển nhạc khi’), ấn bản lần thư’ nhứt, 3 quyển, 2800 trang, MacMillan Publishers Ltd, London, Anh quốc, 1984 .

GARLAND MUSIC DICTIONARY, ấn bản lần thư’ nhứt, 10 quyển (mỗi quyển khoảng 1.000 trang với 1 CD), Hoa Kỳ . 1999 cho tới năm 2001 .

Trang nhà về dân tộc nhạc học
www.research.umbc.edu/eol/eol.html

Trần Quang Hải (Paris)

 

 

 

 

•• Âm nhạc cổ truyền

•• Nhạc mới

•• Tiểu sử nhạc sĩ

•••• Nghệ sĩ từ trần

•• Nghiên cứu gia VN

•• Nhạc thiểu số

•• Tiểu sử ca sĩ

•• CA TRU

•• HÁT XẨM & TRỐNG QUÂN

•• Nhạc Hàn Quốc

•• Nhạc Nhựt Bổn

•• Nhạc Trung quốc

•• Nhạc Đông Nam Á

•• Nhạc Mông Cổ

•• Nhạc sắc tộc

•• Nhạc Tuva

•• song thanh tác giả khác

•• song thanh TQH

•• Giọng trị bịnh

•••• Chakra - Yoga

•• Ca sĩ Khoomei

•• Nghiên cứu gia Khoomei

•• Âm thanh học

•• Ngôn ngữ khác

•• Đàn Mội Hmông

•• Tiêm ban sach và nhac cu

•• Tiểu sử dân tộc nhạc học gia

•• Trang nhà dân tôc nhac hoc

•• Phân mêm : Phân tach bôi âm

•• Muông

•• Tran Quang Hai

•• Nhac si Viêt Nam

•• Hat dông song thanh

•• Bach Yên

•• VIDEO/CD trên WEB

•• Nhạc Việt cổ truyền

•• Đàn Môi

•• Tiểu sử nhạc sĩ

•• Tiểu sử

•• Phỏng vấn báo, radio

•• Bài viết

Visitors: 21307133